| Chưa đóng quân nhưng chủ yếu do Philippines kiểm soát |
|---|
| Những bãi đá ngầm, vũng cát , v.v…, phía đông kinh tuyến 116 được bảo vệ chặt chẽ bởi không quân và hải quân Phi Luật Tân (Philippines). Mặc dù không chiếm đóng, Philippines hiển nhiên nắm sự kiểm soát toàn vùng này, nơi cách bờ biển phía tây của Palawan dưới 100 dặm (160 cây số) (ngoại trừ Scarborough Shoal cách Zambales 100 dặm (160 cây số)). Có nhiều ngư dân Phillipines trong vùng này, họ hợp tác chặt chẽ với hải quân Philippines. Ngư dân không phải người Phillipines được phép vào vùng này nếu họ tuân thủ luật pháp của Philippines. Truyền thông Philippines đã tường thuật nhiều vụ hải quân Philippines bắt giữ ngư dân Trung quốc, vì sử dụng các phương thức đánh cá trái phép và đánh bắt những loài sinh vật biển có nguy cơ tuyệt chủng, cả trong vùng này lẫn biển Sulu (Sulu Sea). Sự hiện diện của quân sự Philippines trong vùng được gia tăng sau biến cố Mischief Reef. Không lực Philippines đã và đang tích cực việc không tập ngay cả đối với những bảng đánh dấu được dựng lên bởi các quốc gia khác để hướng dẫn lực lượng hải quân của họ trong vùng. |
| Tên quốc tế | Tên địa phương | Miêu tả | Diện tích (ha.) |
| Bombay Shoal | Bãi đá ngầm Bồng Bột (Trung Quốc) | Một ít mỏm đá lộ ra khi thủy triều xuống. Bao quanh một đầm nước. | 0 |
| Boxall Reef | Niuchelun Jiao (Trung Quốc) | Chỉ nhô trên mặt nước khi thủy triều xuống. | 0 |
| Brown Reef | | | 0 |
| Carnadic Shoal | | | 0 |
| Glasgow Bank | | | 0 |
| Half Moon Shoal | Banyue Jiao (Trung Quốc) | Một ít mỏm đá phía đông nhô cao một đến hai bộ (feet) khi thủy triều lên. Bao quanh một đầm nước. | 0 |
| Bãi Trăng Khuyết (Việt Nam) |
| Hardy Reef | Banlu Jiao (Trung Quốc) | Nhô tự nhiên trên mặt nước khi thủy triều xuống. Bao quanh một dãi cát hẹp. | 0 |
| Hopkins Reef | | | 0 |
| Investigator Northeast Shoal | | | 0 |
| Iroquois Reef | Houteng Jiao (C) | Chỉ nhô trên mặt nước khi thủy triều xuống. | 0 |
| Leslie Bank | | | 0 |
| Lord Auckland Shoal | | | 0 |
| Pensylvania North Reef | | | 0 |
| Pensylvania South Reef | | | 0 |
| Reed Tablemount (including Nares Bank and Marie Louise Bank) | Lile Tan (C) | Chiều sâu tự nhiên chỗ cạn nhất là 9 mét. Có diện tích khoảng 2.500 dặm vuông (6.500 km²). Philippines chiếm đóng vùng này năm 1971 và một sự hợp tác thăm dò dầu khí giữa Philippines và Thụy Điển đã tiếp diễn sau đó. Tuy nhiên, Trung quốc đã phản đối hành động này của Philippines, cho rằng trung tâm vùng Tablemouth, nằm cách Philippines 100 dặm (160 km) là một phần của lãnh hải Trung quốc. Sau đó, Philippines đã cố gắng mời Trung quốc vào một nỗ lực hợp tác (thăm dò mỏ dầu) nhưng Trung quốc cự tuyệt và lý luận rằng Philippines không có chủ quyền trên vùng đảo này. Hiện tại, tuy không có quốc gia nào đóng chiếm vùng đảo ấy nhưng chủ yếu vẫn nằm dưới sự kiểm soát của Philippines. | 0 |
| Bãi Cỏ Rồng (V) |
| Royal Captain Shoal | Jiangzhang Ansha (C) | Vài mỏm đá nhô trên mặt nước khi thủy triều xuống. Bao quanh một đầm nước. | 0 |
| Sandy Shoal | | | 0 |
| Scarborough Shoal | Huang Yen Tao (C) | Vùng này không thực sự thuộc vào quần đảo Trường Sa. Nó nằm xa về phía bắc, khoảng 100 dặm (160km) tính từ Palauig, Zambales, của Philippines. Một ít mỏm đá cao đến 3 mét. Phần lớn của bãi đá ngầm nằm chìm gần mặt nước khi thủy triều dâng. Bao quanh một đầm nước. Gần cửa đầm là tàn tích của một tháp sắt, cao 8,3 m. Hiện nay, được chiếm đóng bởi hải quân Philippines, đánh cá được cho phép trong vùng. Nhiều ngư dân Trung quốc đã bị bắt giữ bởi hải quân Philippines vì sử dụng phương thức đánh cá trái phép và đánh bắt các loài sinh vật biển có nguy cơ tuyệt chủng. | 0 |
| Seahorse Shoal | | | 0 |
| Templar Bank | | | 0 |
| Chủ quyền chưa chắc chắn |
|---|
| Một số nguồn nói rằng đang do Việt Nam hoặc Trung Quốc chiếm giữ, nhưng đa số nguồn cho rằng chưa bị nước nào chiếm giữ. |
| Tên quốc tế | Tên địa phương | Miêu tả | Diện tích (ha.) |
| Discovery Small Reef | Xiaoxian Jiao (C) | Chỉ nhô trên mặt nước khi thủy triều xuống. Vài nơi cho rằng đảo thuộc về Việt Nam. | 0 |
| Đá Nhỏ (V) |
| Eldad Reef | Beting Burgai (P) | Chỉ vài mỏm đá lớn nhô tự nhiên trên mặt nước khi thủy triều dâng. Một phần của cồn Tizard. Vài nơi cho rằng đảo thuộc về Trung quốc và vài nơi nói thuộc về Việt Nam. | 0 |
| Anda Jiao (C) |
| Loaita Cay | Nanyao Shazhou (C) | Một đụn cát, với vành đá ngầm nhô trên mặt nước khi thủy triều dâng. Đừng lẫn lộn với đảo Loaita (Loaita Island). Vài nơi cho rằng đảo thuộc Trung quốc. | ?? |
| Bãi Loại Ta (V) |
| Loaita Nan/ Loaita Southwest Reef | Shuanghuang Shazhou (C) | Chưa bao giờ nhô trên mặt nước. Vài nơi cho rằng đảo thuộc Trung quốc. | 0 |
| Bãi Loại Ta Nam (V) |
| North Reef | Dongbei Jiao (C) | Cuối hướng đông bắc của bãi đá ngầm North Danger (North Danger Reef). Nhô tự nhiên trên mặt nước khi thủy triều xuống. Một phần của bãi ngầm North Danger. Vài nơi cho rằng đảo thuộc về Trung quốc và vài nơi nói thuộc về Việt Nam. | 0 |
| Owen Shoal | Aoyuan Ansha (C) | Chiều sâu tự nhiên chỗ cạn nhất là 6 mét. Vài nơi cho rằng đảo thuộc về Việt Nam. | 0 |
| Prince of Wales Bank | Guangya Tan (C) | Chiều sâu tự nhiên chỗ cạn nhất là 7 mét. Có san hô. Vài nơi cho rằng đảo thuộc về Trung quốc và Vài nơi nói rằng đảo thuộc về Việt Nam. | 0 |
| Bãi Phúc Tần (V) |
| Chưa nước nào đóng quân |
|---|
| Tên quốc tế | Tên địa phương | Miêu tả | Diện tích (ha.) |
| Alicia Anne Reef | Arellano (P) | Một đụn cát, cao 1,2 m. Nhiều mỏm đá nhô trên mặt nước khi thủy triều lên. | 0 |
| Xian'e Jiao (C) |
| Đá Suối Ngọc (V) |
| Baker Reef | Gongzhen Jiao (C) | Nằm ngang với mặt nước khi thủy triều xuống. | 0 |
| First Thomas Reef | Xinyi Jiao (C) | Vài mỏm đá thường trực nhô trên mặt nước biển. Phần lớn của bãi đá ngầm nhô trên mặt nước khi thủy triều xuống. Bao quanh một đầm nước. | 0 |
| Bãi Suối Ngà (V) |
| Holiday Reef | Changxian Jiao (C) | Chỉ nhô trên mặt nước khi thủy triều xuống. Một phần của cồn Union. | 0 |
| Hopps Reef | Lusha Jiao (C) | Chỉ nhô trên mặt nước khi thủy triều xuống. Một phần của Southampton Reefs. | 0 |
| Đá Hop (V) |
| Jackson Atoll | Wufan(g) Jiao (C) | Bốn hay năm phần nhô trên mặt nước khi thủy triều xuống. Bao quanh một đầm nước. | 0 |
| Livock Reef | Sanjiao Jiao (C) | Chỉ nhô trên mặt nước khi thủy triều xuống. Vài mỏm đá vẫn còn thấy được khi thủy triều lên. Một phần của Southampton Reefs. | 0 |
| Menzies Reef | Mengzi Jiao (C) | Nằm ngang mặt nước khi thủy triều xuống. Một phần của Loaita Bank. | 0 |
| Đá Men Di (V) |
| Sandy Cay/ Extension Reef | Tiexian Jiao (C) | Một đụn cát thấp; vành đá ngầm nhô trên mặt nước khi thủy triều lên. | ?? |
| Tieshi Jiao | Tieshi Jiao (C) | Chỉ nhô trên mặt nước khi thủy triều xuống. Nằm phía đông bắc của đảo Thitu (Thitu Island) và không được đặt tên trên hầu hết các bản đồ. | 0 |
| Zhangxi Jiao | Zhangxi Jiao (C) | Bãi đá ngầm nhỏ, chỉ một phần nhô trên mặt nước khi thủy triều xuống. Một phần của cồn Union. | 0 |
Không có nhận xét nào :
Đăng nhận xét